Hỗ Trợ Trực Tuyến
Hải Quan - Thông Quan

Khái niệm thông quan
Công ước Kyoto sửa đổi: “thông quan là việc hoàn thành các thủ tục cần thiết để cho phép hàng hoá được đưa vào phục vụ tiêu dùng trong nước, được xuất khẩu hay được đặt dưới một chế độ quản lý hải quan khác”.

Như vậy, thông quan không chỉ đơn thuần là việc hải quan cho phép chủ hàng có quyền định đoạt đối với hàng hóa của mình mà là một quá trình thực hiện và hoàn tất một loạt các khâu thủ tục khép kín, đầy đủ.

Theo quy định của Luật Hải quan Việt Nam: “thông quan là việc cơ quan Hải quan quyết định hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh” (Điều 4 Khoản 11 Luật Hải quan số 29/2001/QH10).

Thông quan được xem xét với tư cách là một bước (một khâu) trong qui trình thủ tục hải quan.

Quy định hiện hành về thông quan của Luật Hải quan Việt Nam tương ứng với khái niệm “Giải phóng hàng” trong Công ước Kyoto sửa đổi.

“Giải phóng hàng là hành động của Hải quan cho phép hàng hóa đang làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền định đoạt của những người có liên quan”.

Trách nhiệm pháp lý về t.quan
- Theo nghĩa tích cực, trách nhiệm pháp lý được hiểu là nghĩa vụ, là chức trách, công việc được giao, nó bao gồm cả quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.

- Theo nghĩa bị động, trách nhiệm pháp lý được hiểu là những hậu quả bất lợi mà cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyền và nghĩa vụ được giao.

- Trách nhiệm pháp lý về thông quan được hiểu theo nghĩa tích cực.

Là nghĩa vụ, là chức trách, công việc được giao, nó bao gồm cả quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định cho cơ quan và công chức hải quan khi thực hiện nghiệp vụ thông quan hải quan.

- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan hải quan
- Trách nhiệm pháp lý của công chức hải quan.

Cơ sở để thông quan 
- Cơ sở để thông quan là tập hợp các chứng từ, tài liệu đáp ứng các điều kiện đã quy định, tùy thuộc vào từng đối tượng được thông quan. 

- - Đối với đối tượng thông quan là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Cơ sở để thông quan bao gồm:

- (1) Bộ hồ sơ Hải quan;
- (2) Giấy xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
- (3) Kết quả giám định đối với hàng hóa có yêu cầu giám định;
- (4) Chứng từ nộp thuế;
- (5) Chứng từ bảo lãnh của cơ quan tín dụng có thẩm quyền.

- Đối với đối tượng thông quan là phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: Cơ sở để thông quan là bộ hồ sơ Hải quan của phương tiện.

* Hồ sơ hải quan về phương tiện là tầu bay
* Hồ sơ hải quan về phương tiện là tàu biển
* Phương tiện là tàu liên vận quốc tế (đường sắt)
* Phương tiện là ôtô
* Các phương tiện vận tải khác
* Phương tiện vận tải của cá nhân, cơ quan, tổ chức tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập không có mục đích thương mại

6.2. Điều kiện và nội dung nghiệp vụ thông quan

Điều kiện thông quan hải quan
Điều kiện thứ nhất, đối tượng được thông quan phải là những hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu, các phương tiện vận tải được phép xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Điều kiện thứ hai, đối tượng được thông quan đã làm xong thủ tục hải quan (đã hoàn thành thủ tục hải quan).

Muốn thông quan khi chưa hoàn tất thủ tục hải quan phải đáp ứng một số điều kiện nhất định (được gọi thông quan có điều kiện)

Chẳng hạn, Công ước Kyoto đưa ra các điều kiện:

- Người khai Hải quan xuất trình được các chứng từ thể hiện các thông tin cơ bản về hàng hóa, bảo đảm sẽ hoàn thành các thủ tục và sẽ nộp đầy đủ các khoản thuế có phát sinh. (Chuẩn mực 3.41)

- Người khai Hải quan có bảo đảm về nghĩa vụ thuế, và hàng hóa không thuộc đối tượng hạn chế xuất nhập khẩu (Chuẩn mực 3.42)

- Người khai Hải quan nộp đủ hoặc bảo đảm nộp đủ thuế, hàng hóa không vi phạm ở mức độ phải tịch thu, đền bù hay phải lưu giữ để làm vật chứng cho các giai đoạn xử lý sau này (Chuẩn mực 3.43)

- Luật Hải quan Việt Nam cho phép được giải phóng hàng trước khi hoàn thành thủ tục Hải quan với điều kiện chủ hàng phải hoàn thành được một lượng thủ tục tối thiểu và nộp bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính (thuế, lệ phí, xử phạt hành chính…) đối với Hải quan.

- Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp (khắc phục ngay các hậu quả thiên tai, yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, yêu cầu về an ninh, quốc phòng...) được thông quan trước khi nộp tờ khai và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

Điều kiện thứ ba, các kết quả của từng công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để thông quan phải được thể hiện đầy đủ trên tờ khai hải quan hoặc chứng từ khai báo hải quan về đối tượng đang được làm thủ tục hải quan.

Điều kiện thứ tư, quyết định thông quan phải dựa trên cơ sở và các căn cứ thông quan do pháp luật qui định

Điều kiện thứ năm, thông quan hải quan phải được thực hiện ngay sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Nội dung nghiệp vụ thông quan hq

Những công việc mà công chức hải quan phải thực hiện khi thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải được gọi là nội dung nghiệp vụ thông quan hải quan. 

- Thực hiện biện pháp kiểm tra kết quả cụ thể của các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan đã thực hiện theo qui định của pháp luật về thủ tục hải quan (kiểm tra kết quả thực hiện các khâu trước đó) đã được ghi nhận trên tờ khai hải quan hay chứng từ khai báo hải quan.

- Giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền của công chức cấp dưới 

- Ghi ngày, tháng, năm; ký và ghi rõ họ tên tại nơi qui định trên tờ khai hải quan hay chứng từ khai báo hải quan về đối tượng đó.

- Đóng dấu nghiệp vụ “Hoàn thành thủ tục hải quan” và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.

6.3. Tạm dừng thông quan

Điều kiện đề nghị tạm dừng thông quan hải quan

Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải:

1. Gửi cho cơ quan hải quan đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ, bằng chứng về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của mỡnh;

2. Nộp một khoản tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác đợc phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng để bảo đảm bồi thờng thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng.

Thủ tục tạm dừng thông quan hải quan

* Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ

- Nộp đơn đề nghị tạm dừng.
- Cung cấp cho cơ quan hải quan các tài liệu
- Nộp lệ phí tạm dừng làm thủ tục hải quan

* Cơ quan hải quan

- Tiếp nhận, xem xét đơn
- Ra thông báo chấp nhận đơn
- Triển khai việc kiểm tra
- Tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo ngay bằng văn bản cho người nộp đơn
- Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan và kiểm tra xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ 
- Tiếp tục làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị tạm dừng làm thủ tục hải quan và xử lý các bên liên quan
- Xử lý các bên liên quan trong trường hợp xác định xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Trách nhiệm của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ
-Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền